Câu 17 : Hiểu biết của anh ( chị ) về chính phủ điện tử ? chính phủ điện tử ở việt nam. Thực trạng và phương hướng phát triển.
1.Hiểu biết về chính phủ điện tử :
- Chính phủ điện tử gồm tự việc sử dụng ICT ( công nghệ thông tin và truyền thông ) để giải phóng các luồng thông tin nhằm khắc phục những rào cản của các hệ thống vật lý dựa trên giấy tờ truyền thống cho tới việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để cải tiến việc tiếp cận và cung cấp các dịch vụ chính phủ nhằm đem lại lợi ích cho người dân , cho đối tác kinh doanh và người lao động.
- Đặc trưng :
+ Chính phủ có nhiều thông tin hữu ích.
+ Có tất cả các thông tin cần thiết và đúng lúc cho mọi người.
+ Sự dụng công nghệ thông tin để tự động hóa và triển khai các thủ tục hành chính của chính phủ.
+ Cho phép công dân có thể truy cập tới các thủ tục hành chính thông qua các phương tiện điện tử.
- Chính phủ đẩm bảo cung cấp các dịch vụ :
+ Dịch vụ công : cung cấp thông tin cho toàn dân.
+ Tương tác : cho phép mọi người có thể tiếp cận,được nhận tất cả các thông tin có liên quan đến nhu cầu của họ.
+ Giao dịch : cho phép mọi người thực hiện các hoạt động trao đổi hàng hóa.
- Mục tiêu của chính phủ điện tử :
+ Thiết lập môi trường kinh doanh thuận lợi.
+ Khách hàng trực tuyến thay cho việc xếp hàng chờ đợi.
+ Tăng cường quản lý nhà nước với sự tham gia của cộng đồng.
+ Nâng cao năng lực hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước.
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm công bằng trong các dịch vụ công.
- Lợi ích của chính phủ điện tử :
+ Sự liên kết đầu tư ICT với công nghệ quốc tế và các tiêu chuẩn mức kinh doanh.
+ Đơn giản hóa và tích hợp các dịch vụ của chính phủ.
+ Giảm đáng kể tổn thất về thời gian của công dân và khu vực kinh doanh trong quan hệ với chính phủ.
+ Tăng cường tính minh bạch và chống tham nhũng.
+ Tăng kỹ năng đội ngũ công chức của chính phủ.
+ Thuận tiện trong việc tăng cường nhận thức và đào tạo kỹ năng của cộng đồng bằng ICT.
- Các thành tố cấu thành lên chính phủ điện tử :
+ ICT.
+ Hệ thống thông tin điện tử.
+ Vấn đề pháp lý
+ Con người :
+ - Xây dựng, vận hành và bảo trì.
+ - Sử dụng cập nhật khai thác thông tin : chính phủ, cơ quan, doanh nghiệp…
- Các loại hình của chính phủ điện tử :
+ Cung cấp thông tin.
+ Hành chính điện tử ( đăng kí, khai báo…)
+ Tương tác điện tử ( giao tiếp, trao đổi ).
+ Đối tác điện tử ( hoạch định chính sách chiến lược ).
- Các dịch vụ được cung ứng qua chính phủ điện tử.
+ Chính phủ với công dân :
+ - Phổ biến thông tin cho công dân.
+ - Đặt hàng các dịch vụ về khai sinh, khai tử, …
+ - Nộp thuế.
+ - Tư vấn cho công dân về các dịch vụ cơ bản như ; giáo dục, chăm sóc sức khỏe.
+ Chính phủ với doanh nghiệp :
+ - Phổ biến các chính sách quy định, luật lệ.
+ - Các dịch vụ doanh nghiệp.
+ - Cung cấp các thông tin hiện hành về kinh doanh.
+ - Thủ tục đăng kí kinh doanh.
+ - Các tương tác giải pháp công việc của chính phủ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
+ - Đơn giản hóa các quy trinh thủ tục tạo ra cơ hội bình đẳng đối với các doanh nghiệp
+ - Mua bán điện tử, lựa chọn hàng hóa, dịch vụ tốt nhất, định rõ được giá cả.
+ Chính phủ với chính phủ :
+ - Dịch vụ giữa chính phủ được thực hiện ở hai cấp : Cấp độ quốc gia dịch vụ giữa các cơ quan thuộc bộ máy chính phủ;mức độ quốc tế : dịch vụ chính phủ với các tổ chức quôc tế
- Có hai cách tiếp cận chính phủ điện tử :
+ TRên – xuống : thường được sử dụng với các quốc gia có nguyên tắc điều hành tập trung từ trên xuống. Cách này mang tính tích hợp cao.
+ Dưới – Lên : Các bộ, cơ quan, chính quyền địa phương sẽ phát triển một cách độc lập thông qua các dự án của mình, trên cơ sở các chuỗi chung và sự linh hoạt hơn.Cách này mang tính dân chủ, phát huy tính sáng tạo.
2. Chính phủ điện tử ở việt nam : thực trạng và giải pháp :
- Thực trạng :
+ Cổng thông tin điện tử của chính phủ khai trương năm 2005 nhằm cung cấp các thông tin tổng hợp về kinh tế, văn hóa, xã hội, của các đơn vị hành chính trực thuộc.
+ Hỗ trợ nhân dân trong việc tương tác với cơ quan chức năng bằng việc cung cấp thông tin hưỡng dẫn và sử dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến.
+ Cung cấp các dịch vụ phục vụ quản lý hành chính nhà nước, tạo lập môi trường thống nhất để hộ trợ các công chức.
+ Với nghị định 43 của chính phủ đã trang bị máy tính, nối mạng đào tạo đội ngũ cán bộ sử dụng được máy tính.
+ Đề án 112 : Hơn 25000 văn bản quy phạm pháp luật, câp nhật và công bố trên cổng thông tin điện tử của chính phủ.
+ Hơn 3000 hệ thống thông tin được cài đặt tại các bộ, tỉnh.Trong đó 35% hệ thống thông tin đã được vận hành trong bộ máy hành chính.
+ Năm 2008 Nhiều cơ quan của chính phủ, các bộ, địa phương tiến hành họp giao ban qua mạng Internet.
+ Tính đến tháng 12/2008 hệ thống một cửa điện tử của TP HCM đã có 19 quận, huyện tham gia cung cấp hồ sơ hành chính cho người dân.
+ Năm 2008, TP HCM cũng đã hoàn thành việc đánh giá và triển khai thành công các phân hệ ứng dụng GIS quản lý giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và ruộng đất.
+ Cuối tháng 10 /2009 Bộ Thông tin- Truyền thông cấp giấy phép cung cấp các dịch vụ chữ kí số đầu tiên tai việt nam , giao dịch điện tử.
+ Cuối tháng 10/2009 chính phủ chính thức công bố hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
+ Theo công bố của tổ chức mạng trực tuyến về hành chính công của Liên hợp quốc, năm 2004 việt nam đứng thứ 112 trên 191 nước về khả năng sẵn sàng của chính phủ điện tử.
- Hướng phát triển :
+ Đẩy mạnh tin học hành chính phù hợp với tiến độ tin học hóa xã hội.
+ Nâng cấp các hoạt động hành chính theo hướng đơn giản và hiệu quả.
+ Xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng để đẩy mạnh tin học hóa.
+ Hoàn chỉnh các vấn đề liên quan đến pháp lý, kỹ thuật.
+ Tích hợp các thông tin điện tử từ trang web, của các cơ quan hành chính nhà nước.
+ Tăng cường việc ứng dụng các dịch vụ công.
+ Cung cấp các thông tin về pháp luật và các lĩnh vực khác.
Câu 18 : Hiểu biết của anh ( chị) về chính phủ điện tử. Theo anh ( chị ) để xây dựng thành công chính phủ điện tử cần triền khai những nội dung gì.
1.Hiểu biết về chính phủ điện tử.
2.Đề xây dựng thành công chính phủ điện từ cần triển khai những nội dung sau:
- Đẩy mạnh tin học hóa hành chính:
+ Nội dung và điều kiện đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin.
+ Cung cấp nội dung thông tin.
+ Phát triền và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
+ Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin.
- Nâng cấp các hoạt động hành chính theo hướng đơn giản và hiệu quả:
+ Xây dựng hệ thống ứng dựng cho các giao dịch với nhân dân,nâng cấp các chức năng và mối liên kết giữa các hệ thống.
+ Nâng cao khả năng quản lý hệ thống và thực hiện việc trao đổi tài liệu điện tử.
+ Tăng cường việc chia sẻ thông tin.
+ Nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin.
- Xây dựng và cùng cố cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh tin học hóa hành chính:
+ Mạng thông tin diện rộng của chính phủ (CPNET), các mạng nội bộ.
+ Mội trường hệ thống mở cần mau chóng được tạo dựng.
+ Các công cụ kiểm toán và đánh giá được xác định phổ biến và được nâng cấp thường xuyên.
+ Môi trường văn phòng cần được xây dựng phù hợp với việc tin học hóa hành chính.
+ Xây dựng các dạng chuẩn về :
+ - Các chuền mạng.
+ - Các Tài liệu điện tử.
+ - Các Mã dự liệu.
- Công tác tổ chức phục vụ tin học hóa hành chính :
+ Hoàn thiện công tác tổ chức về quản lý thông tin và công nghệ thông tin trong tỉnh, thành phố,và từng bộ, nghành.
+ Ưu tiên về nguồn lực công nghệ thông tin.
- Các vấn đề pháp lý, kỹ thuật:
+ Luật giao dịch điện tử , các nghị định về chữ ký số xác thực điện tử.. cần phải được nhanh chóng hoàn thiện.
+ Ban hành luật về tội phạm máy tính.
+ Những văn bản và giải pháp liên quan đến vấn đề kiểm soát thông tin và quản lý công nghệ thông tin.
+ Cần chú ý tới những vấn đề của tin học hóa hành chính.
+ - Thương mại điện tử.
+ - Thư điện tử.
+ - Giáo dục từ xa.
Câu 21 : Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở việt nam.Để Đẩy mạnh tin học hóa trong quản lý hành chính nhà nước theo anh ( chị ) cần quan tâm đến những vấn đề gì.
1.Thực trạng ứng dụng công nghê thông tin ở việt nam:
- Dự án tin học hóa hệ thống thông tin văn phòng chính phủ kết nối hệ thống thông tin của văn phòng chính phủ với các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với văn phòng các cơ quan bộ, nghành để phục vụ công tác điều hành của thủ tướng chính phủ.
- Dự án đã thu được nhứng kết quả khả quan : một số phần mềm ứng dụng như quản lý hồ sơ, gửi – nhận văn bản, quản lý các dự án dầu tư… hoạt động tốt trên mạng cục bộ tại văn phòng chính phủ.
- Cuối năm 1997, CPNET – mạng thông tin diện rộng của chính phủ được tiến hành nhằm kết nối các mạng của các cơ quan hành chính nhà nước với nhau.
- 1/1/1998 CPNET chính thức đưa vào hoạt động và đến nay đã kết nối đến 63 văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố và 35 cơ quan bộ,nghành.
- CPNET sẽ tiếp tục mở rộng để kết nối đến tất cả các cơ quan hành chính nhà nước thuộc 4 cấp chính quyền.
- Hiện nay có khoảng 30 mạng diện rộng địa phương ( nối ủy ban nhân dân tỉnh với các huyện , sở) gồm 20 mạng diện rộng chuyên nghành nối cơ quan ngang bộ với các đơn vị trực thuộc.
+ Nghành ngân hàng : Hệ thống ngân hàng nhà nước đã có 51 ngân hàng với khoảng 200 chi nhánh tham gia vào hệ thống thanh toán liên ngân hàng với số lượng gần một vạn giao dịch mỗi ngày.
+ Nghành y tế : trong khoảng 2000 bệnh viện và trung tâm y tế có một số ít đã kết nối Internet chủ yếu là các bênh viện ở hà nội, thành phố hồ chí minh và bệnh viện tuyến tỉnh.
+ Ngành thủy lợi : bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã thực hiện công tác thủy lợi qua Internet.
+ Nghành du lịch các khách sạn có hệ thống phần mềm quản lý khách sạn, và có kết nối với sở du lich và công an.
- Dự án xây dựng cơ sở dũ liệu quốc gia.
- Các hoạt động tin học hóa hệ thống thông tin trong cơ quan đảng bao gồm : Thiết kế và triển khai nối mạng thông tin diện rộng của các cơ quan đảng bắt đầu xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; xây dựng các phần mềm ứng dụng.
- Theo thống kê của VSEC, mạng an toàn thông tin : 60% Website của cơ quan văn phòng vị tấn công và khống chế.
- Quyết định số 339vv/thành lập trung tâm phản ứng sự cố máy tính quốc gia việt nam.
- Theo chương trình hoạt động của chính phủ ( QĐ 81 /2001/QDTTg ngày 4/05/2001) đến năm 2005 CNTT Việt nam đạt trình độ trinh bình trong khu vực với 1.5% dân số sử dụng Internet.
- Công nghệ thông tin đạt trình độ trung bình hàng năm khoảng 20-25% giá trị sản lượng phần mềm khoảng 500 triệu USD /năm.
- Đào tạo trên 50000 chuyên gia về công nghệ thông tin ở các trình độ khác nhau trong đó có 25000 chuyên gia công nghệ cao.
- Đến năm 2010 CNTT việt nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực , được ứng dụng rộng rãi trong mọi ứng dụng.Công nghệ thông tin chở thành nghành kinh tế mũi nhọn ,có tốc độ phát triển cao.
- Năm 2005 tỷ lệ kết nối Internet trong giáo dục – đào tạo đạt 100% các trường đại học và 94% các trường THPT.
- Trước tình hình phát triển của công nghệ thông tin ,chính phủ đưa ra nghị định số 64/2007/NĐ-CP với nội dung.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT và TT.
+ Xây dựng CSDL.
+ Vấn đề số hóa và chia sẻ thông tin.
+ Về cung cấp nội dung thông tin.
+ Vấn đề an tàn thông tin.
+ Thúc đẩy cải cách hành chính.
+ Về xây dựng kế hoạch ứng dựng công nghê thông tin.
+ Nguồn nhân lực công nghê thông tin.
2.Để đẩy mạnh tin học hóa trong quản lý hành chính nhà nước cần quan tâm :
- Đẩy mạnh tin học hóa hành chính phù hợp với tiến độ tin học hóa xã hội.
- Nâng cao các hoạt động hành chính theo hướng đơn giản có hiệu quả.
- Xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng , đẩy mạnh tin học hóa hành chính.
- Làm tốt công tác tổ chức phục vụ tin học hóa hành chính.
- Làm tốt vấn đề kỹ thuật và hoàn thiện về pháp lý.
- Nâng cao nhận thức của toàn dân về vai trò quan trọng của CNTT, trong công cuộc CNH – HĐH đất nước.
- Thực hiện tin học hóa các quy trình phục vụ nhân dân thuộc các lĩnh vực công.
- Đâò tạo đội ngũ nhân lực để phục vụ cho công nghệ thông tin từng bước phổ cập sử dụng máy tính và Internet ở các cấp học.
♫ Tìm nhac mp3 ♫